Đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

Hình ảnh minh họa công tác đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ phòng ngừa quan trọng hàng đầu trong quản lý môi trường đối với các dự án đầu tư. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, có hiệu lực từ ngày 1/1/2022, đã đổi mới căn bản cách tiếp cận: chuyển từ quản lý theo loại hình dự án sang quản lý theo mức độ rủi ro môi trường, đồng thời tích hợp nhiều thủ tục vào một giấy phép duy nhất. Bài viết tóm lược các nội dung chính.

Đánh giá tác động môi trường là gì?

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. ĐTM được thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án, cùng với báo cáo nghiên cứu khả thi, nhằm bảo đảm các yếu tố môi trường được xem xét trước khi ra quyết định đầu tư.

Về mặt khoa học, ĐTM là hoạt động liên ngành, sử dụng kiến thức về địa lý tự nhiên, sinh thái, thủy văn, khí tượng, xã hội học, cùng với các công cụ như mô hình lan truyền ô nhiễm, GIS, viễn thám để dự báo tác động.

Phân loại dự án theo mức độ tác động

Phân loại dự án đầu tư thành bốn nhóm I, II, III, IV theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và công cụ quản lý môi trường tương ứng
Phân loại dự án theo mức độ tác động môi trường. Đồ họa: Hội Địa lý môi trường Việt Nam

Điều 28 của Luật phân loại dự án đầu tư thành bốn nhóm dựa trên các tiêu chí: quy mô, công suất, loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm; diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; yếu tố nhạy cảm về môi trường như gần khu dân cư, nguồn nước cấp sinh hoạt, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng tự nhiên, di sản. Danh mục chi tiết được quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

So với Luật năm 2014, số lượng dự án phải lập ĐTM giảm mạnh, tập trung vào các dự án thực sự có nguy cơ tác động cao, giúp giảm thủ tục cho nhà đầu tư nhưng nâng cao chất lượng thẩm định với những dự án quan trọng.

Đánh giá sơ bộ tác động môi trường

Một điểm mới là yêu cầu đánh giá sơ bộ tác động môi trường đối với dự án nhóm I ngay ở giai đoạn đề xuất chủ trương đầu tư. Nội dung đánh giá sơ bộ tập trung vào sự phù hợp của vị trí dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường, nhận dạng các tác động chính và yếu tố nhạy cảm môi trường. Cách tiếp cận này giúp sàng lọc sớm các dự án có vị trí không phù hợp, tránh tình trạng dự án đã được chấp thuận chủ trương mới phát hiện vướng mắc môi trường.

Giấy phép môi trường

Giấy phép môi trường là văn bản cho phép tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường. Giấy phép môi trường tích hợp nhiều giấy phép thành phần trước đây như:

  • Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;
  • Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thủy lợi;
  • Giấy phép xử lý chất thải nguy hại;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu;
  • Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và một số thủ tục khác.

Thời hạn giấy phép môi trường là 7 năm đối với dự án nhóm I, 10 năm đối với các trường hợp khác, trừ khi chủ đầu tư đề nghị thời hạn ngắn hơn. Đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép môi trường nhưng có phát sinh chất thải thực hiện đăng ký môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã.

Mối liên hệ với các công cụ khác

ĐTM và giấy phép môi trường cần được đặt trong hệ thống các công cụ quản lý môi trường: quy hoạch bảo vệ môi trường và đánh giá môi trường chiến lược ở cấp chiến lược, quy hoạch; quan trắc môi trường và thanh tra, kiểm tra ở giai đoạn vận hành. Ngày càng nhiều nội dung mới được đề cập trong ĐTM, như phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học, phù hợp với định hướng tăng trưởng xanh. Đối với các dự án năng lượng tái tạo quy mô lớn trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, ĐTM giúp nhận diện tác động tới sử dụng đất, hệ sinh thái và cộng đồng.

Những vấn đề trong thực tiễn

  • Chất lượng báo cáo ĐTM: một số báo cáo còn sơ sài, sao chép, dự báo tác động mang tính định tính, thiếu số liệu nền đáng tin cậy.
  • Tham vấn cộng đồng: có nơi còn mang tính hình thức, chưa phản ánh đầy đủ ý kiến của người dân chịu tác động.
  • Đánh giá tác động tích lũy: các dự án thường được đánh giá riêng lẻ, chưa xem xét tác động cộng hưởng trong một lưu vực hoặc khu vực.
  • Hậu kiểm: việc kiểm tra thực hiện cam kết sau khi dự án đi vào vận hành cần được tăng cường.

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá môi trường chiến lược khác gì ĐTM?

Đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện cho chiến lược, quy hoạch, ở cấp độ vĩ mô, nhằm lồng ghép yếu tố môi trường ngay từ khi hoạch định chính sách. ĐTM được thực hiện cho từng dự án đầu tư cụ thể. Hai công cụ bổ trợ nhau trong hệ thống quản lý môi trường.

Tham vấn cộng đồng trong ĐTM được thực hiện như thế nào?

Chủ dự án tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp và các cơ quan, tổ chức liên quan thông qua họp lấy ý kiến, đăng tải nội dung trên trang thông tin điện tử và gửi văn bản. Ý kiến tham vấn và việc tiếp thu, giải trình phải được thể hiện trong báo cáo ĐTM.

Khi nào phải lập lại ĐTM?

Chủ dự án phải lập lại ĐTM khi có thay đổi lớn như tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ hoặc vị trí làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, hoặc khi dự án không triển khai trong thời hạn nhất định sau khi được phê duyệt, theo quy định cụ thể của pháp luật.

ĐTM có xem xét biến đổi khí hậu không?

Ngày càng nhiều. Báo cáo ĐTM có thể cần đánh giá phát thải khí nhà kính của dự án và rủi ro do biến đổi khí hậu như nước biển dâng, ngập lụt, nắng nóng đối với công trình. Đây là xu hướng phù hợp với các thông lệ quốc tế và cam kết khí hậu của Việt Nam.

Kết luận

Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã thiết lập hệ thống công cụ quản lý dự án dựa trên mức độ rủi ro, đơn giản hóa thủ tục nhưng tăng trách nhiệm. Hiệu quả của hệ thống phụ thuộc lớn vào chất lượng khoa học của báo cáo ĐTM, năng lực thẩm định và sự tham gia của cộng đồng. Đây là lĩnh vực mà các nhà khoa học địa lý, môi trường có thể đóng góp trực tiếp thông qua tư vấn, phản biện và nghiên cứu phương pháp.

Tài liệu tham khảo

  • Quốc hội (2020), Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
  • Chính phủ (2022), Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường (2022), Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.